Trang chủ / Ngân Hàng / Lãi suất ngân hàng cập nhật liên tục

Lãi suất ngân hàng cập nhật liên tục

lai suat ngan hang
Lãi suất ngân hàng

So sánh lãi suất ngân hàng mới cập nhât vào đầu tháng 9/2018, Ngân hàng Bản Việt hiện là ngân hàng có mức lãi suất tiết kiệm cao nhất (8,6%/năm), theo sau là ngân hàng PVcomBank với lãi suất là (8,5%/năm) với kì hạn gửi là 13 tháng đến 24 tháng. Ngay từ đầu tháng chín vừa qua đã có nhiều ngân hàng thực hiện điều chỉnh lãi suất. Xem chi tiết lãi suất của danh sách top 10 ngân hàng bên dưới.

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam

Lãi suất tiết kiệm Vietcombank kỳ hạn 24 tháng hiện được áp dụng ở mức 6,5%/năm

Theo biểu lãi suất tháng 9/2018 được Ngân hàng Vietcombank công bố, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và các kỳ hạn ngắn 1 tuần, 2 tuần lần lượt được ngân hàng này áp dụng là 0,1 – 0,5 – 0,5%/năm.

Đối với tiền gửi từ 1 tới dưới 6 tháng, Vietcombank áp dụng mức lãi suất 4,1-4,6%/năm.
Lãi suất tiết kiệm Vietcombank kỳ hạn 6 – 9 tháng áp dụng ở mức 5,1 – 5,5%/năm.
Gửi tiết kiệm Vietcombank từ 12-24 tháng, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất lần lượt là 6,4-6,5%/năm.

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Theo biểu lãi suất tiết kiệm thông thường của ngân hàng VietinBank tháng 9/2018, lãi suất áp dụng cho kỳ hạn 24 tháng được điều chỉnh giảm nhẹ so với trước đó, từ 6,9%/năm xuống mức 6,8%/năm.

Trong khi lãi suất các kỳ hạn khác tại ngân hàng này vẫn giữ ổn định. Khách hàng sẽ hưởng lãi suất từ 4,6-5,1%/năm tương ứng với các kỳ hạn từ 3 tới 6 tháng. Đối với kỳ hạn 12 tháng, mức lãi suất là 6,8%/năm.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Biểu lãi suất ngân hàng đối với tiền gửi tiết kiệm đầu tháng 9 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) không thay đổi so với tháng 6.

Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tại ngân hàng có lãi suất 0,1%/năm.

Lãi suất các khoản tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng – 2 tháng là 4,1%/năm; kỳ hạn 3 tháng – 5 tháng là 4,6%/năm; kỳ hạn 6 tháng là 5,1%/năm; kỳ hạn 9 tháng là 5,5%/năm; 13 tháng là 6,7%/năm; 18 tháng là 6,8%/năm…

Mức lãi suất tiết kiệm cao nhất tại BIDV là 6,9%/năm với tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng; 24 tháng và 36 tháng.

Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

Lãi suất ngân hàng Techcombank cao nhất của trong tháng 9/2018 đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp kì hạn 36 tháng lần lượt là 6,4%/năm và 6,8%

Lãi suất tiền gửi tiết kiệm dành cho khách hàng cá nhân

Đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ và tính lãi cuối kỳ, lãi suất ngân hàng dao động từ 4,5 – 6,4%/năm cho các kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng.

Nói rõ hơn, lãi suất tiết kiệm hàng năm với kỳ hạn 1 và 2 tháng là 4,5%; từ 3 – 5 tháng là 4,6%; từ 6 – 11 tháng là 5,5%; từ 12 – 36 tháng là 6,4%/năm.

Đối với tiền gửi không kỳ hạn, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn tối đa là 0,3%/năm, áp dụng cho mức tiền gửi 500 triệu, từ 10 đến dưới 500 triệu là 0,1% và dưới 10 triệu là 0%..

Ngân hàng TMCP Á Châu

Bắt đầu từ tháng 9, trên biểu lãi suất ngân hàng ACB xuất hiện nhiều mức tiền gửi khác nhau. Tương ứng với từng số tiền gửi cao hơn, lãi suất ở cùng kỳ hạn sẽ cao hơn, chênh lệch sex rơi và khoảng 0.3% đối với số tiền 10 tỉ đồng.

 

Đối với số tiền gửi nhỏ hơn 200 triệu đồng, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng là 4,8%/năm; 2 tháng là 5%/năm; 3 – 5 tháng là 5,1%/năm; 6 tháng và 9 tháng là 5,7%/năm; 12 tháng và 24 tháng là 6,5%/năm; 15 tháng và 36 tháng là 6,7%/năm; 18 tháng là 6,9%/năm.

Mức lãi suất cao nhất đối với loại tiền gửi truyền thống lãi cuối kỳ VNĐ là 7,2%/năm được áp dụng với kỳ hạn 18 tháng và số tiền gửi trên 10 tỷ đồng.

Lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thông thường ở mức 0,3%/năm.

Ngân hàng TMCP Quân Đội

Là một trong các ngân hàng có đa dạng kỳ hạn gửi và có kỳ hạn gửi dài, biểu lãi suất tiền gửi tiết kiệm mới nhất tháng 9 của Ngân hàng TMCP Quân đội (MBBank – Mã: MBB) vẫn tiếp tục duy trì các khoản tiền gửi với các kỳ hạn từ 1 tuần đến 60 tháng.

Các khoản tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất là 0,3%/năm; tiền gửi có kỳ hạn từ 1 tuần – 3 tuần có lãi suất là 0,5%/năm.

Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn 1 tháng là 4,8%/năm; 2 tháng là 4,9%/năm; 3 – 5 tháng là 5,2%/năm; 6 tháng là 5,5%/năm; 7 – 8 tháng là 5,45%/năm; 9 tháng là 5,55%/năm; 10 -11 tháng là 5,8%/năm.

Các khoản tiền gửi kỳ hạn 13, 18 tháng có lãi suất là 6,6% và 6,9%/năm. Tiền gửi kỳ hạn dài như 36 tháng, 48 tháng và 60 tháng có cùng mức lãi suất 7%/năm.

Đối với khoản tiền gửi có giá trị lớn hơn 200 tỉ, áp dụng đối với tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng và 24 tháng lãi suất tương ứng là 7,2% và 7,5%/năm.

Ngân hàng TMCP Việt Nam thịnh vượng

Trong tháng 9, lãi suất ngân hàng VPBank không có nhiều thay đổi so với tháng trước với mức lãi suất cao nhất đối với tiết kiệm thông thường là 7,2%/năm kỳ hạn 18 tháng, 24 tháng và 36 tháng

áp dụng với số tiền gửi từ 5 tỷ đồng.

Cụ thể, lãi suất tiết kiệm đối với kỳ hạn từ 1 – 3 tuần là 1%/năm. Đối với các kỳ hạn gửi từ 1 tháng trở lên lãi suất tiết kiệm thay đổi và tăng dần theo số tiền với các mức 100 triệu đồng, 500 triệu đồng, 5 tỷ đồng, 10 tỷ đồng.

Các khoản tiền gửi dưới 100 triệu đồng kỳ hạn 1 – 2 tháng hưởng lãi suất là 4,8%/năm; 3 – 5 tháng là 4,9%/năm; 6 – 11 tháng là 6,5%/năm; từ 12 tháng – 15 tháng là 6,9%/năm; 18 – 36 tháng là 7%/năm.

Mức lãi suất cao nhất tại VPBank đối với loại tiết kiệm này là 6,9%/năm áp dụng đối với các khoản tiền gửi từ 5 tỷ trở lên và có kỳ hạn 18 tháng , 24 tháng và 36 tháng.

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam

Tại ngày 2/9, lãi suất ngân hàng Agribank áp dụng tối đa cho cả khách hàng cá nhân và doanh nghiệp là 6,7%/năm đối với các kỳ hạn 18 và 24 tháng.

Theo biểu lãi suất Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) mới nhất, lãi suất tiền gửi tiết kiệm VNĐ có kỳ hạn của khách hàng cá nhân dao động từ 4,1% – 6,7%.

Mức lãi suất với tiền gửi thanh toán và tiết kiệm không kỳ hạn tối đa là 0,2%.

Cụ thể, tiết kiệm kỳ hạn 1 tháng và 2 tháng có lãi suất tối đa 4,1%/năm không đổi so với tháng 6. Tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng có lãi suất tối đa lần lượt là 4,6%; 5,1%; 5,5% và 6,6%/năm.

Trong đó, mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm 3 tháng và 6 tháng đã giảm 0,2% so với tháng 6; lãi suất của kỳ hạn 12 tháng cũng giảm 0,1% so với tháng trước. Tiết kiệm kỳ hạn trên 12 tháng trở lên (18 tháng, 24 tháng) đều có mức lãi suất tối đa 6,8%/năm.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội

Mức lãi suất ngân hàng SHB cao nhất là 7,5%/năm áp dụng cho tiền gửi từ 2 tỷ trở lên có kỳ hạn gửi 36 tháng.

Theo biểu lãi suất tiền gửi của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), mức lãi suất thay đổi tuỳ theo hai yếu tố là số tiền và kỳ hạn gửi tiền.

Đối với các khoản tiền gửi không kỳ hạn, mức lãi suất là thấp nhất 0,5%/năm. Các kỳ hạn dưới 1 tháng như 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần có lãi suất là 1%/năm.

Bắt đầu từ kỳ hạn 1 tháng trở lên, lãi suất huy động mới có mức chênh lệch rõ rệt từ 5,1%/năm trở lên. Cụ thể với số tiền gửi dưới 2 tỷ đồng lãi suất tiền gửi kỳ hạn 1 – 2 tháng là 5,1%; kỳ hạn 3 – 5 tháng là 5,2%/năm; từ 6 – 8 tháng là 6,6%/năm; từ 9 -11 tháng là 6,7%/năm.

Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng có lãi suất là 7%/năm;13 tháng là 7,1%/năm; 18 – 24 tháng là 7,3%/năm; 36 tháng là 7,4%/năm.

Mức lãi suất cao nhất tại ngân hàng là 7,5%/năm áp dụng cho tiền gửi từ 2 tỷ trở lên có kỳ hạn gửi 36 tháng.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn- Thương tín

Các khoản tiền gửi tiết kiệm VNĐ lãi cuối kỳ có kỳ hạn từ 1 tháng – 36 tháng có lãi suất dao động trong khoảng từ 4,7% – 7,4%/năm. Riêng khoản tiền gửi mới kỳ hạn 13 tháng và mức gửi tối thiểu 100 tỷ đồng có lãi suất cao nhất là 7,6%/năm.

Theo biểu lãi suất ngân hàng mới nhất tháng 9 của Ngân hàng Sacombank, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi thanh toán VNĐ không thay đổi so với tháng tước là 0,3%/năm.

Đối với các khoản tiền gửi tiết kiệm VNĐ lãi cuối kỳ có kỳ hạn từ 1 tháng – 36 tháng lãi suất dao động trong khoảng từ 4,7% – 7,4%/năm.

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn từ 2 tháng lãi suất là 5,4%/năm; 3 – 5 tháng là 5,5%/năm; 6 – 8 tháng là 6,2%/năm; 9 -11 tháng là 6,4%/năm; 12 tháng là 6,9%/năm.

Bắt đầu từ kỳ hạn trên 12 tháng, lãi suất áp dụng đều đạt trên 7%: 15 tháng là 7,05%/năm; 18 tháng là 7,1%/năm; 24 tháng là 7,3%/năm và 36 tháng là 7,4%/năm.

Mức lãi suất cao nhất của Sacombank là 7,8%/năm áp dụng đối với khoản tiền gửi mới kỳ hạn 13 tháng và mức gửi tối thiểu 100 tỷ đồng.

Bảng so sánh lãi suất các ngân hàng

Hiện nay lãi suất gửi tiết kiệm ở các ngân hàng có đôi chút chênh lệch nhau. Tùy vào nhu cầu và mục đích của cá nhân hay doanh nghiệp mà bạn lựa chọn ngân hàng hợp lí để gửi tiền. Chúng tôi sẽ cung cấp thông tin cụ thể về lãi suất ngân hàng trong bảng dưới đây để các bạn tiện tham khảo

STTNgân HàngLãi Suất Cao Nhất (%)Kỳ Hạn GửiSố Tiền Gửi (VNĐ)
1Ngân hàng Bản Việt8.624 thángKhông giới hạn
2PVcomBank8.513 hoặc 24 thángKhông giới hạn
3TPBank8.424 thángtừ 100 tỷ
4SeABank8.214 thángtừ 100 tỷ
5Ngân hàng Bắc Á8.013 thángKhông giới hạn
6Ngân hàng quốc dân (NCB)8.024 tháng Không giới hạn
7Eximbank8.024 hoặc 36 thángKhông giới hạn
8VIB7.912 thángtừ 200 tỷ
9VietBank7.936 thángKhông giới hạn
10Ngân hàng OCB7.913 thángtừ 500 tỷ
11LienVietPostBank7.813 thángtừ 300 tỷ
12Sacombank7.812 thángtừ 100 tỷ
13SCB7.7524 hoặc 36 thángKhông giới hạn
14Ngân hàng Đông Á7.618 thángKhông giới hạn
15OceanBank7.613 thángtừ 300 tỷ
16ABBank7.613 thángtừ 300 tỷ
17MBBank7.524 thángtừ 200 tỷ
18SHB7.536 thángtừ 2 tỷ
19HDBank7.418 hoặc 24 thángKhông giới hạn
20KienLongBank7.313,15 hoặc 18 thángKhông giới hạn
21Martime Bank7.315 thángtừ 1 tỷ
22Ngân hàng Việt Á7.313 thángKhông giới hạn
23ACB7.218 thángtừ 10 tỷ
24SaigonBank7.224 hoặc 36 thángKhông giới hạn
25VietinBank7.036 thángKhông giới hạn
26BIDV6.912,24 hoặc 36 thángKhông giới hạn
27VPBank6.918 tháng từ 5 tỷ
28Agribank6.812 thángKhông giới hạn
29Techcombank6.812 thángKhônh giới hạn
30Vietcombank6.512 tháng Không giới hạn

 

Tác giả Mr.Quỳnh

Tôi là Quỳnh chuyên viên tư vấn tín dụng trả góp, tư vấn bất động sản. Đam mê du lịch, ôtô, xe máy và công nghệ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *